CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁCH HẠCH TOÁN LƯƠNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Có th tr lương cho nhân s nước ngoài bng ngoi t được không?

– Theo Điều 22 Chương IV Pháp lệnh ngoại hối quy định về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam: Mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các giao dịch với tổ chức tín dụng; Các trường hợp thanh toán thông qua trung gian gồm thu hộ, ủy thác, đại lý và các trường hợp cần thiết khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép, trừ trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

– Đồng thời, theo Khoản 14 Điều 4 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN có nêu: Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản/tiền mặt cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài làm việc cho tổ chức đó.

– Tuy nhiên, Tại Khoản 2 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 có quy định: Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

=> Do đó, căn cứ các quy định trên, các Doanh nghiệp Việt Nam có thể trả lương cho người nước ngoài bằng ngoại tệ thông qua chuyển khoản hoặc tiền mặt (Hình thức trả lương do 02 bên thỏa thuận với nhau).

Phúc li lao động và chế độ đãi ng cho nhân s nước ngoài

– Khi làm việc tại Việt Nam, lao động nước ngoài hoàn toàn có thể nhận được các phúc lợi tương tự như nhân sự Việt (Ví dụ như: mức lương nhận được trong quá trình thử việc thông thường là 85%, hoặc cao hơn tùy theo thỏa thuận của 2 bên).

– Về mức lương tối thiểu, cả người lao động Việt và nước ngoài đều như nhau, không có phân biệt, khác biệt do quốc tịch. Ngoài ra, sẽ có sự khác biệt do năng lực làm việc, vị trí, tính chất công việc, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn. Hơn thế nữa, mức lương trả trên là phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài lương, người lao động nước ngoài hoàn toàn có thể nhận được thêm các khoản phụ cấp khác như người lao động Việt Nam.

Quy định v BHXH và BHYT cho người nước ngoài

Bảo hiểm Xã hội của người nước ngoài tại Việt Nam

* Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi:

– Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

– Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

* Mức đóng BHXH dành cho NLĐ nước ngoài năm 2022

Tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định:

– Từ ngày 01/01/2022, người lao động nước ngoài thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.5% BHYT.

– Bên cạnh đó, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của NLĐ các khoản như sau:

+ 17% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

+ 3% vào quỹ BHYT

+ 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Riêng đối với Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là 0.3%.

* Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/01/2022, đơn vị sử dụng lao động và người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam trích đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN hàng tháng trên mức tiền lương tháng.

* Tương tnự hư lao động trong nước, bộ phận HR có trách nhiệm hướng dẫn tới nhân sự nước ngoài về thủ tục nhận chế độ BHYT từ nhà nước Việt Nam, cùng với giấy tờ chứng từ cần phải nộp để đảm bảo có quyền lợi tốt nhất tới người lao động.

Thuế TNCN cho người nước ngoài

* Căn cứ theo Khoản 1, Điều 18, Thông tư 111/20213/TT-BTC, đối với cá nhân không cư trú thuế TNCN sẽ được tính theo công thức sau:

Số tiền phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20%.

* Trong đó, thu nhập chịu thuế đối với cá nhân không cư trú được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập. Đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì không phải quyết toán.

Qun lý h sơ nhân viên và thiết lp hp đồng lao động

* Hồ sơ nhân viên là một mội dung bắt buộc đối với các Doanh nghiệp; Với người lao động nước ngoài, hồ sơ nhân viên còn liên quan đến khả năng được cấp giấy phép lao động, thẻ cư trú, nghĩa vụ khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, các thủ tục về mở tài khoản ngân hàng,… => Người nước ngoài nên hiểu rõ về yêu cầu của từng loại hồ sơ và lưu trữ, cập nhật đầy đủ để đáp ứng các yêu cầu của các cơ quan nhà nước địa phương trong suốt thời gian làm việc tại Việt Nam.

* Hợp đồng lao động là một thủ tục rất quan trọng, thiết lập các quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và Doanh nghiệp. Hợp đồng lao động cũng đồng thời liên quan đến các nghĩa vụ bắt buộc về thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm, thủ tục nhận lương, chuyển lương về nước. Việc không quản trị được hình thức, nội dung và các điều khoản hợp đồng lao động sẽ dẫn đến các tranh chấp nghiêm trọng hoặc làm tăng chi phí thuế, cản trở công việc khác của người nước ngoài.

* Hồ sơ gồm:

  • – Hồ sơ về nhân thân.
  • – Hồ sơ chứng minh năng lực và kinh nghiệm chuyên môn.
  • – Quyết định bổ nhiệm.
  • – Thư mời nhận việc.
  • – Hợp đồng lao động.
  • – Hợp đồng thuê nhà.
  • – Giấy phép lao động và thẻ tạm trú.

* Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm thủ tục xuất nhập cảnh và khi nhận được yêu cầu từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam theo quy định của Chính phủ. Người sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

* Sau khi có giấy phép lao động hợp lệ, người nước ngoài có thể được cấp thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có thể được xem như là một loại visa dài hạn. Tuy nhiên, khác với Visa, thẻ tạm trú có thời gian dài hơn, thường được cấp với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Người nước ngoài có thẻ tạm trú sẽ được miễn thị thực và có thể xuất nhập cảnh nhiều lần theo nhu cầu công việc trong thời hạn của thẻ => Do vậy sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí. Ngoài ra, người mang thẻ tạm trú còn có thể bảo lãnh cấp thẻ với thời hạn tương đương cho thân nhân trong gia đình.

* Sau khi có giấy phép lao động và thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ được phép mở các loại tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng, sổ tiết kiệm và sử dụng đầy đủ các dịch vụ ngân hàng như người cư trú.

Qun lý thuế thu nhp cá nhân

* Để xác định phương thức kê khai thuế thu nhập cá nhân (PIT) hợp lệ cho người nước ngoài, cơ quan thuế sẽ dựa trên hộ chiếu, hợp đồng lao động, thư bổ nhiệm/chứng từ khấu trừ thuế, hợp đồng thuê nhà.

* Tùy theo trường hợp là cá nhân cư trú hay không cư trú thì cũng phải kê khai và quyết toán thuế TNCN cho các thu nhập phát sinh ở Việt Nam hoặc thu nhập toàn cầu. Các khoản chịu thuế/thuế suất giữa cá nhân cư trú và không cư trú là hoàn toàn khác nhau. Việc không kê khai thuế TNCN rõ ràng và hợp lệ sẽ dẫn đến các khoản tiền phạt cho cơ quan thuế trong những năm tiếp theo.

* Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh ở nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không được vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh ở nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.

* Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên; Kỳ tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày vào Việt Nam; Kỳ tính thuế lần hai là theo năm dương lịch. Năm tính thuế thứ nhất: Khai và nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục. Từ năm tính thuế thứ hai: Khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

* Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Chm dt quan h lao động và các th tc liên quan

Khi chấm dứt quan hệ lao động, người nước ngoài cần quản lý được các hồ sơ sau đây để tránh các rủi ro phát sinh:

– Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Quyết định thôi việc.

– Biên bản bàn giao công việc.

– Biên bản thanh lý hợp đồng lao động.

– Biên lai khấu trừ thuế TNCN.

– Hủy hoặc hoàn trả giấy phép lao động và thẻ tạm trú.

– Làm thủ tục quyết toán thuế và xin giấy xác nhận hoàn tất nghĩa vụ thuế trước khi rời Việt Nam.

Nghip v chi tin lương người nước ngoài

Ví dụ: Lương tháng 4/2022 của ông Robert là 3.500 USD/tháng

– Công ty theo lịch thanh toán lương là ngày 10 tháng sau tức 10/5/2022

– Tỷ giá ngày 30/4: 23.230 VNĐ/USD

– Tỷ giá ngày 10/5 (Ngày chi trả và kê khai thuế TNCN tạm tính): 23.460 VNĐ/USD

* Căn cứ:

– Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp

– Tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

* Theo đó:

– Đối với cá nhân người lao động khi hạch toán thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 13 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Đối với Doanh nghiệp khi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi thu nhập đó thành Đồng Việt Nam để khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch (Theo Điểm 3, Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC).

* Do vậy:

– Tại ngày 30/4/2022, Chi phí lương phải trả:

Nợ TK 6422/Có TK 334: 3.500 USD/tháng x 23.230 VND/USD

– Tại ngày 10/5/2022, Chi trả lương trừ (-) Khai & nộp thuế TNCN tạm tính.

– Tỉ giá ngân hàng bán ra = 23.460 VND/USD

– Chi trả lương

  • Trường hợp 01: Lỗ tỉ giá ghi sổ (Ví dụ: Tỉ giá ghi sổ 24.000 VND/USD và Tồn quỹ 5.000 USD).

+ Nợ TK 334/Có TK 1122: 3.500 USD x 23.230 VND/USD

+ Nợ TK 635/Có TK 1122: 3.500 USD/tháng x (24.000 VND/USD – 23.230 VND/USD)

  • Trường hợp 02: Lãi tỉ giá ghi sổ (Ví dụ: Tỉ giá ghi sổ 20.000 VND/USD và Tồn quỹ 5.000 USD

+ Nợ TK 334/Có TK 1122: 3.500 USD/tháng x 20.000 VND/USD

+ Nợ TK 334/Có TK 515: 3.500 USD/tháng x (23.230 VND/USD – 20.000 VND/USD)

  • Trường hợp 03: Doanh nghiệp không còn tồn phải đi mua ngoại tệ tại ngày chi trả lương

+ Nợ TK 1122/Có TK 111, 1121: 3.500 USD/tháng x 23.460 VND/USD

+ Nợ TK 334/Có TK 1122: 3.500 USD/tháng x 23.230 VND/USD

+ Nợ TK 635/Có TK 1122: 3.500 USD/tháng x (23.460 VND/USD – 23.230 VND/USD)

  • Khai thuế TNCN

+ Nợ TK 334/Có TK 3335: 3.500 USD/tháng x 23.230 VND/USD x Tỉ lệ tính thuế theo biểu lũy tiến.

+ Nợ TK 3335/Có TK 111, 112: 3.500 USD/tháng x 23.230 VND x Tỉ lệ tính thuế theo biểu lũy tiến.

Trên đây là một số nội dung cơ bản về hạch toán lương cho người nước ngoài, hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về hạch toán lương cho người nước ngoài. Khi quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn Kế toán, hãy liên hệ Happy Tax theo hotline  +84(0)97 427 6660 để được hướng dẫn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *