CÁCH HẠCH TOÁN TỶ GIÁ HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU

Cách xác định tỷ giá 

– Khi phát sinh giao dịch:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

+ Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ (Theo Khoản 4, Điều 2 của Thông tư 26/2015/TT-BTC).

– Khi phát sinh công nợ phải trả 331: Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (Bên có TK 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì Bên Có TK 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.

+ Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (Bên Nợ TK 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì Bên Nợ TK 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (Là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước.

– Khi Thanh toán:

+ Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên Sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 331,… (Tỷ giá ghi Sổ kế toán)

Nợ TK 635.

Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá) Có các TK 112 (Theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua $ của ngân hàng)

+ Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên Sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên Sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331,… (Tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá)

Có các TK 112 (Theo tỷ giá trên Sổ kế toán hoặc tỷ giá mua $ của ngân hàng)

Cách hạch toán hàng nhập khẩu

* Chú ý: Thuế Xuất nhập khẩu, TTĐB, BVMT, thuế GTGT,… hàng nhập khẩu thì bên Hải quan đã tính, chỉ dựa vào Tờ khai Hải quan để hạch toán tiền thuế.

– Các khoản thuế nhập khẩu, TTĐB, lệ phí phát sinh cho vào giá trị của hàng hóa.

– Thuế GTGT thì kê khai để khấu trừ.

– Hạch toán tiền thuế nhập khẩu, TTĐB,… của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156: Tổng tiền các loại thuế (Trừ thuế GTGT)

Có TK 3333: Thuế Nhập khẩu

Có TK 3332: Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Có TK 333,…: Nếu có thuế khác

– Khi nộp tiền thuế: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, XNK, TTĐB, BVMT,… ghi:

Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 3332: Thuế TTĐB

Nợ TK 3333: Thuế XNK

Nợ TK 333,… (Các loại thuế, phí, lệ phí khác nếu có)

Có TK 111, 112

– Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 1331

Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

– Nếu phát sinh các chi phí khác như: Vận chuyển, bên bãi, lưu kho,… ghi:

Nợ TK 156, 152, 153, 211,…

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331…

=> Giá trị hàng nhập khẩu: Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (Nếu có) + Chi phí mua hàng

Cách tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB

– Giá tính thuế

+ Giá tính thuế là giá CIF: Là giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (Người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).

Giá tính thuế = Giá CIF

+ Giá tính thuế là giá FOB: Là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (Người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).

Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + Chi phí bảo hiểm (Nếu có) (Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP).

+ Tổng cục Hải quan phối hợp với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền kề trước ngày thứ năm (Trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ; Công bố tỷ giá này trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu Hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế cho các Tờ khai Hải quan đăng ký trong tuần sau liền kề).

+ Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố, Tổng cục Hải quan cập nhật tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu = Số lượng x Ggiá tính thuế x Thuế suất thuế nhập khẩu

(Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế của Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 và được sửa đổi tại Thông tư 173/2014/TT-BTC, Thông tư 213/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 01/01/2015).

– Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó: Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế suất thuế TTĐB: Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.

– Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (Nếu có) x % Thuế suất thuế GTGT

Trên đây là một số nội dung cơ bản về cách hạch toán tỷ giá hàng xuất nhập khẩu, hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm cách hạch toán tỷ giá hàng xuất nhập khẩu. Khi quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn Kế toán, hãy liên hệ Happy Tax theo hotline  +84(0)97 427 6660 để được hướng dẫn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *